Cách-phân-biệt-số-thẻ-và-số-tài-khoản-ngân-hàng-để-tránh-không-bị-nhầm-lẫn

Phân Biệt Số Thẻ Và Số Tài Khoản Ngân Hàng – Nên Dùng Chúng Khi Nào?

Ngay cả những người mới tiếp xúc với dịch vụ của ngân hàng hoặc những người đã sử dụng dịch vụ lâu năm, thì các thuật ngữ trong ngành cũng khó có thể phân biệt được.

Các thuật ngữ như tài khoản, thẻ tín dụng, thẻ ATM,...chắc chắn bạn đã nghe qua, tuy nhiên để định nghĩa chính xác khái niệm là điều vô cùng khó. Thực tế, có không ít người nhầm lẫn giữa số thẻ và số tài khoản.

Vậy làm cách nào để phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng? Khi nào thì sử dụng số thẻ, khi nào thì sử dụng số tài khoản ngân hàng? Hãy cùng chúng tôi trả lời các câu hỏi qua bài viết sau đây nhé.

1. Khái niệm cơ bản về số thẻ và số tài khoản ngân hàng

Hiện nay để thực hiện giao dịch nhận và rút tiền một cách nhanh chóng và thuận lợi, nhiều người sử dụng thẻ ATM thay vì phải đến trực tiếp tại ngân hàng.

Khi làm xong thẻ, ngoài việc bạn được nhận một thẻ ATM riêng, mà kèm theo đó là một tờ giấy ghi số tài khoản. Trên thẻ có một dãy số, tuy nhiên dãy số đó không phải là số tài khoản của bạn.

Tất cả các thẻ thực hiện giao dịch rút tiền tại Việt Nam đều liên kết với một tài khoản thanh toán. Và tài khoản này sẽ không tính lãi suất hoặc lãi ở mức thấp nhất của ngân hàng.

Do đó, dãy số được in trên mỗi thẻ sẽ giúp ngân hàng có thể quản lý được hoạt động của tài khoản. Số thẻ không thực hiện được giao dịch khi bạn muốn chuyển tiền trong tài khoản.

Mặt khác, số tài khoản là con số mà bạn cung cấp để chuyển tiền. Nếu bạn không nhớ số tài khoản thì có thể gọi lên tổng đài hoặc ra trực tiếp tại ngân hàng để họ có thể kịp thời cung cấp lại số tài khoản cho bạn.

Để tiện lợi cho người sử dụng, các ngân hàng như VIB, Sacombank đã hiển thị cả số thẻ và số tài khoản trên bề mặt của thẻ.

Xem Thêm: Hướng Dẫn Cách Rút Tiền Tại Cây ATM Không Lo Bị Nuốt Thẻ

Nhiều-ngân-hàng-đã-in-cả-số-thẻ-lẫn-só-tài-khoản-lên-trên-thẻ

Nhiều ngân hàng đã in cả số thẻ lẫn số tài khoản lên trên thẻ

2. Phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng

Để thực hiện các giao dịch tài chính tại ngân hàng, bạn nên nhớ số thẻ và số tài khoản, đây là việc làm vô cùng cần thiết.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn thường nhầm lẫn giữa 2 dãy số này. Cách phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng như sau:

2.1. Số thẻ

Dãy số được in trực tiếp trên thẻ ATM được gọi là số thẻ. Mỗi khách hàng có 1 dãy số khác nhau. Dãy số đó bao gồm: BIN (4 số đầu), mã số ngân hàng (2 số tiếp) và CIF (4 chữ số sau cùng).

BIN hay có cái tên đầy đủ là Bank Identification Numbers, là dãy số ấn định chung của tất cả các ngân hàng. CIF là Customer Information File, là mã số của khách hàng.

Xem Thêm: Thẻ Napas Là Gì? Công Dụng? Nó Có Gì Khác Biệt Với Thẻ ATM Thường?

2.2. Số tài khoản ngân hàng

Khi bạn thực hiện dịch vụ mở thẻ tại ngân hàng, bạn sẽ được cung cấp 1 dãy số tương ứng.

Dãy số này được gọi là số tài khoản ngân hàng. Khi bạn đến nhận thẻ, nhân viên sẽ đưa cho bạn số tài khoản ngân hàng đựng kèm với mã pin trong một phong bì. 

Để thực hiện được các giao dịch bạn cần có số tài khoản ngân hàng. Số tài khoản là số giúp bạn có thể thực hiện tất cả các giao dịch thanh toán, còn số thẻ thì không.

Tùy thuộc vào mỗi loại ngân hàng mà số tài khoản thẻ sẽ khác nhau, có thể 12, 13 số, hoặc 14 đến 15 số. Cụ thể:

  • Ngân hàng Agribank có 13 số.
  • Ngân hàng Vietcombank có 13 số.
  • Ngân hàng Techcombank có 14 số.
  • Ngân hàng BIDV có 14 số.
  • Ngân hàng Vietinbank có 12 số.
  • Ngân hàng Sacombank có 12 số.
  • Ngân hàng Đông Á Bank có 12 số.
  • Ngân hàng Bắc Á Bank có 15 số.
Mọi-giao-dịch-tài-chính-bằng-thẻ-ATM-đều-dùng-số-tài-khoản-ngân-hàng

Mọi giao dịch tài chính bằng thẻ ATM đều cần dùng số tài khoản ngân hàng

Số tài khoản có cấu trúc riêng cho mỗi ngân hàng khác nhau. Thường thì mỗi số tài khoản ngân hàng có từ 9 đến 14 chữ số. 

Ví dụ: Tài khoản Vietcombank có 13 chữ số với 3 chữ số đầu là đại diện cho chi nhánh của ngân hàng. Hay ngân hàng Vietinbank cấu trúc số tài khoản có phần khác biệt, đầu luôn là 711A.

Hoặc đối với ngân hàng Techcombank số tài khoản là 14 số và 3 số đầu là đại diện cho chi nhánh của ngân hàng.

Từ đây, ta có thể phân biết được số thẻ và số tài khoản ngân hàng rồi phải không nào. Số thẻ là dãy số in nổi trên thẻ.

Còn số tài khoản là dãy số mà nhân viên cung cấp riêng cho bạn khi làm thẻ để thực hiện các giao dịch tài chính thanh toán.

3. Nên sử dụng số thẻ và số tài khoản khi nào

Thông thường bạn không cần quan tâm đến số thẻ. Vì tất cả các giao dịch bạn thực hiện đầu dùng số tài khoản, còn số thẻ thì không.

Nói dễ hiểu hơn, số thẻ là ngân hàng sử dụng, còn số tài khoản là khách hàng sử dụng. Do đó, bạn chỉ cần nhớ số tài khoản của mình là đủ. 

Trên mỗi thẻ ATM số thẻ thường được in nổi, điều này nhằm mục đích khi khách hàng tiến hành giao dịch, ngân hàng sẽ dễ dàng kiểm soát hơn.

Hiện nay, nhiều ngân hàng đã in trực tiếp cả số thẻ lẫn số tài khoản lên một số thẻ ATM, vì không phải khách hàng nào cũng có thể nhớ một dãy số dài như số tài khoản. 

Điều này, đã giảm thiểu tình trạng khách hàng đến quầy giao dịch để yêu cầu cung cấp lại số tài khoản của mình. Giúp cho quá trình giao dịch tài chính bằng thẻ ATM trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.

phân-biệt-số-thẻ-và-số-tài-khoản-ngân-hàng-giúp-giao-dịch-tài-chính-dễ-dàng-hơn

Phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng giúp giao dịch tài chính dễ dàng hơn

Trên đây là cách phân biệt số thẻ và số tài khoản ngân hàng mà chúng tôi muốn cung cấp đến cho bạn. Số thẻ và số tài khoản ngân hàng rất dễ bị nhầm lẫn nếu bạn vừa mới làm quen với việc dùng thẻ. 

Do đó, cung cấp cho mình một chút kiến thức về 2 thuật ngữ ngân hàng này không phải là điều thừa.

Hy vọng, với những kiến thức bổ ích nêu trên, bạn có thể giúp những người thân yêu của mình tiến hành giao dịch qua thẻ ATM một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Chúc bạn thành công!

Leave a Reply